CÁC THUẬT NGỮ DU HỌC THÔNG DỤNG

  02-11-2016  1052
1.  A levels: Chương trình học kéo dài 2 năm, thường được gọi là chương trình dự bị vào Đại học tại Vương quốc Anh.
2. Academic advisor: Tư vấn viên thuộc trường Đại học hay của khoa, chuyên giúp đỡ sinh viên trong việc chọn khóa học hay các trục trặc trong quá trình học.
3. Academic year: Một niên học, được chia ra thành nhiều học kỳ.
4. ACT (American College Test): Bài kiểm tra đầu vào đạt chuẩn Đại học của Chương trình kiểm tra cao đẳng Mỹ, gồm các môn: ANh, Toán, Đọc và Khoa học (hoặc có cả bài kiểm tra viết luận). Nhiều trường nhận ACT hoặc SAT
5. AQF (Australian Qualification Framework): Hệ thống bằng cấp Úc
6. ARWU (The Academic Ranking of World Universities): Bảng xếp hạng các trường Đại học trên thế giới được Shanghai Jiao Tong University thực hiện, là một trong hai chương trình xếp hạng uy tín toàn cầu.
7. Assistantship: Chương trình học bổng thường được tài trợ bởi tổ chức các bạn trực tiếp nộp đơn xin ở bậc Tiến sĩ thường nằm trong hai lĩnh vực Khoa học và Kỹ thuật.
8. Associate Degree: Bằng cho những ai đã hoàn tất 2 năm đầu Đại học, thường bao gồm những kiến thức đại cương, nghiên cứu lý thuyết, giúp sinh viên có được kỹ năng chung.
9. BA Bachelor of Arts: Cử nhân nghệ thuật thuộc các lĩnh vực khoa học Xã hội và Nhân văn, dành cho những sinh viên tốt nghiệp chương trình Đại học 4 năm.
10. BE or BEng Bachelor of Engineering: Cử nhân kỹ sư dành cho các chương trình Đại học kéo dài 5 năm tại các quốc gia Úc, Canada, Malaysia, Hà Lan, NewZealand, Singapore, Anh và Mỹ.
11. BSc Bachelor of Engineering: Cử nhân khoa học, là một bằng Đại học dành cho những ai tốt nghiệp các khóa học dài từ 3 đến 5 năm.
11. Campus: Khu học xá, nơi có nhiều tòa nhà, phòng ốc, tiện ích thiết bị phục vụ cho việc học tập, đôi khi bao gồm cả khu ký túc.
12. CELTA (Certificate in English Language Teaching to Adults): Một chứng nhận về khả năng dạy tiếng Anh cho người lớn.
13. College: Cơ sở giáo dục sau phổ thông, trường chuyên các khóa Đại học hoặc cấp bằng ở bậc Đại học.
14. Commencement: Lễ kỷ niệm nơi sinh viên nhận được bằng cấp của mình (lễ tốt nghiệp). Lễ phát bằng thường diễn ra vào tháng 5 hoặc tháng 6 vào cuối năm học (có trường lại tổ chức vào tháng 8 và tháng 12).
15. Community College: Là trường công chuyên dạy các khóa học ở bậc Đại học.
16. Cover letter: Thư giới thiệu bản thân, bày tỏ nguyện vọng khi đăng ký vào một công việc nào đó.
17. Distance Education: giáo dục từ xa, hay “Distance Learning” (Học từ xa) hay “Online Study” (học trực tuyến), hình thức cho các sinh viên không có điều kiện tham gia lớp học mà vẫn có thể hoàn thành một khóa học thông qua việc học từ xa.
18. Fdg Foundation Degree: Đại học Đại cương, là chương trình tương tự như bằng Cử nhân dự khuyết ở Mỹ, kéo  dài 2 năm toàn thời gian hay 3-4 năm bán thời gian.
19. Final, Final or Finals Week: Tuần lễ trước mỗi kỳ thi cuối kỳ.
20. Freshman/ Fresher: Sinh viên năm nhất, bậc đại học hoặc Tiến sĩ.
21. GCSE (General Certificate of Secondary Education) Bằng Phổ thông trung học, dành cho đối tượng từ tuổi 14-16 tại Anh, xứ Wales và Bắc Ai-len. Chương trình kéo dài 2 năm này bao gồm 12 môn học.
22. GMAT: Bài kiểm tra quản lý tuyển sinh bậc Đại học (GMAT) với nhiều tiêu chuẩn nghiêm ngặt dành cho ứng viên muốn vào học các trường thương mại trên toàn thế giới, bao gồm bài kiểm tra đánh giá năng lực nói, Toán và kỹ năng phân tích.
23. Hon Honurs degree with a Foundation year. Bằng danh dự ở bậc dự bị, thường được dành cho những khóa học 4 năm.
24.IELTS International English Language test: Bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế được công nhận rộng rãi ở Anh, Úc và hầu hết các trường của Mỹ.
25. ISAT International Student Admissions Test: 1 loại bài thi đầu vào của một số trường đại học Úc cho các chương trình đại học.
26. NHS National Health Service: Dịch vụ Y tế quốc gia chuyên chăm sóc sức khỏe miễn phí cho tất cả những ai sinh sống tại Anh, kể cả sinh viên quốc tế.
27. Paper/ Term Paper: Các bài tiểu luận, báo cáo hoặc bất cứ bài viết nào mà bạn phải nộp cho môn học nào đó.
28. PhD (Doctor of Philosophy): Tiến sĩ, thuộc trình độ sau Đại học. Mặc dù tên là Tiến sĩ triết học (philosophy), danh hiệu/ bằng cấp này không giới hạn chỉ trong lĩnh vực triết học.
29. Russell Group: Nhóm Russell bao gồm 20 trường Đại học tên tuổi, đứng đầu về chất lượng nghiên cứu. Những trường này còn được đánh giá cao bởi chất lượng đào tạo và mạng lưới liên hệ gắn kết với thương nhân và tổ chức công.
30. Sandwich year: Năm huấn luyện, năm học thực tập tại các công ty dành cho những chương trình cử nhân kéo dài 4 năm ở Anh, thường diễn ra sau năm thứ 2 Đại học.
31. SAT: Bài kiểm tra chuẩn cho việc đăng ký đầu vào hầu hết ở các trường Đại học ở Mỹ.
32. Schengen Area: Khối Schengen (bao gồm một số các nước thuộc cộng đồng chung châu Âu) cho phép bạn du lịch đến 26 quốc gia thành viên mà không phải trải qua kiểm tra ở biên giới các nước thành viên. Vương quốc Anh không năm trong khối này.
33. TESOL Teaching English to Speakers of Other Languages: Chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế dành cho giáo viên muốn giảng dạy tại những nước mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ chính,
34. THE rankings: Bảng xếp hạng Đại học Times (Times Higher Education), một trong những bảng xếp hạng uy tín nhất của các trường đại học trên toàn thế giới.