Cấu Trúc Afford trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng Afford trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Will qua bài viết sau

ĐỊNH NGHĨA VỀ “AFFORD”:

“AFFORD” là một ngoại động từ, có nghĩa Tiếng Việt là: có thể, có đủ điều kiện, đủ sức, đủ khả năng (để làm việc gì đó); hay còn có nghĩa là tạo cho, cung cấp cho.

  • “AFFORD” phát âm là /əˈfɔːd/
  • ■ Động từ nguyên mẫu là “TO AFFORD”
  • ■ Phân từ hiện tại là “AFFORDING”
  • ■ Phân từ quá khứ là “AFFORDED”

 CẤU TRÚC CỦA “AFFORD” TRONG TIẾNG ANH

“AFFORD” được sử dụng phổ biến đặc biệt trong một số cấu trúc như sau:

To afford to V = To bear the cost of something: Đủ tiền, đủ sức, đủ khả năng để làm gì

Ví dụ:

  • She can’t afford to buy this car due to her insufficient savings.

  • Cô ấy không đủ khả năng mua chiếc xe này vì không đủ tiền tiết kiệm.

 

  • I don’t know how he can afford to buy a new house on his salary.

  • Tôi không hiểu làm sao anh ấy đủ tiền mua căn nhà mới với số lương của anh ấy.

 

  • How can we afford to pay the lawyer’s fee?

  • Làm thế nào chúng ta có đủ tiền để trả phí thuê luật sư chứ?

Can not afford + to V = Can ill afford + to V: Không được làm điều gì đó vì nó có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng

Ví dụ:

  • They can’t afford to make any mistakes in this project.

  • Họ không được phép mắc bất cứ sai lầm nào trong dự án lần này

 

  • I can ill afford to fail any of these semester exams.

  • Tôi không thể trượt bất cứ bài kiểm tra học kì nào.

 “AFFORD” is almost always used with “can”, “could”, or “be able to”: “AFFORD” hầu như luôn được dùng với “can”, “could” hoặc “be able to”.

Ví dụ:

  • It’s too expensive, we can’t afford it.

  • Cái này đắt quá, chúng ta không đủ điều kiện cho nó.

 

  • Do you think one day we’ll be able to afford a new car?

  • Anh có nghĩ là sẽ có một ngày nào đấy chúng mình sẽ đủ khả năng để mua một chiếc xế mới không?

CÁCH SỬ DỤNG “AFFORD” TRONG TIẾNG ANH

“AFFORD” có nghĩa là có thể, có đủ sức, có đủ khả năng, có đủ điều kiện (để làm việc gì)

Ví dụ:

  • Few girls are able to afford luxury bags like that.

  • Chẳng có mấy cô gái có đủ điều kiện để dùng những chiếc túi hàng hiệu như thế này.

 

  • Don’t be so ridiculous! How can I possibly afford to go on winter holiday?

  • Đừng nực cười như thế! Làm sao tôi có khả năng cho một chuyến du lịch nghỉ đông cơ chứ?

“AFFORD” có nghĩa là cung cấp cho, tạo ra cho

Ví dụ:

  • Music affords us pleasure.

  • Âm nhạc cho chúng ta sự thư giãn

 

  • The VIP seat afforded her an uninterrupted view of the stage.

  • Ghế VIP đã cho cô ấy một tầm nhìn không gián đoạn lên sân khấu.

CÁC TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA VỚI “AFFORD”

Các từ/cụm từ ĐỒNG NGHĨA CỦA “AFFORD”: allow, be able to, bear, be disposed to, have enough for, have the means for, incur, manage, spare, stand, support, sustain, bestow, furnish, grant, impart, offer, provide, render, supply, yield, extend, give, invest, risk

Ví dụ:

  • The office considered hiring additional staff, but they couldn’t bear the cost.

  • Văn phòng đã cân nhắc việc thuê nhân viên bổ sung, nhưng họ không đủ khả năng chi trả khoản tiền thuê đó.

Từ TRÁI NGHĨA CỦA “AFFORD”: take away

Ví dụ:

  • It’s sad that supermarkets are taking business away from small local shops.

  • Thật đáng buồn khi các siêu thị đã cướp mất việc kinh doanh từ những cửa hàng nhỏ địa phương.

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG “AFFORD”

Tuy là một ngoại động từ hết sức cơ bản nhưng “AFFORD” vẫn có một số lưu ý khi sử dụng, bạn hãy chú ý nhé!

Đừng nói rằng “someone ‘affords’ something”

Ví dụ:

  • Đừng nói là “We afforded a new television.” 

  • Hãy nói: “We were able to afford a new television.”

Có thể sử dụng cấu trúc “someone can afford to have something” hoặc “can afford to do something”

Đừng nói “someone can afford having something” hay “can afford doing something”

Đừng dùng “AFFORD” ở thể bị động. Bạn không thể nói “something can be afforded”. Hãy nói rằng “someone can afford something”.

Ví dụ:

  • Cách dùng sai : “We need to build houses that can be afforded.”

  • Đúng: “We need to build houses that people can afford.”

Trên đây là Cấu Trúc Afford & cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.