Cấu Trúc Despite trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng Despite trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Will qua bài viết sau

ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG DESPITE TRONG TIẾNG ANH

Trong tiếng việt “ despite” có nghĩa là: Mặc dù

“Despite” trong tiếng Anh được định nghĩa là: without taking any notice of or being influenced by; not prevented by.

Được hiểu là: Mà không bị ảnh hưởng hoặc ngăn cản bởi.

“Despite” là giới từ thể hiện sự tương phản giữa hai vế mệnh đề.

DESPITE được dùng với vai trò như một giới từ, đứng trước danh từ, cụm danh từ, danh động từ, hoặc V-ing.

Ví dụ :

  • Trains are still running, despite the snow.
  • Xe lửa vẫn chạy, bất chấp tuyết.

 

  • The rock festival passed off successfully, despite the fears of local residents.
  • Lễ hội nhạc pop đã diễn ra một cách thành công, bất chấp sự lo sợ của người dân địa phương.

 

  • He manages to stay cheerful despite everything.
  • Anh ấy quản lý để luôn vui vẻ bất chấp mọi thứ.

CẤU TRÚC DESPITE

Cấu trúc despite có thể đứng trước mệnh đề thứ nhất hoặc nằm giữa hai mệnh đề đấy nhé!

Cấu trúc despite được sử dụng như một giới từ đứng trước danh từ, các cụm danh từ, danh động từ và động từ thêm “ing” (V-ing).

Khi cấu trúc Despite đứng ở đầu câu thì phải kết thúc mệnh đề bằng một dấu phẩy (,).

Despite + Noun/Noun Phrase/V-ing, Clause

Ví dụ:

  • Despite raining, it is still sunny.
  • Dù mưa nhưng trời vẫn nắng.

 

  • Despite Lan’s perfect personality, I still don’t like her 
  • Mặc cho tính cách hoàn hảo của Lan, tôi vẫn không thích cô ấy.

 

  • Despite my team’s effort, they couldn’t find out his whereabouts.
  • Dù rất nỗ lực nhưng họ đã không thể tìm thấy anh ấy ở bất cứ đâu.

 

  • Despite his English name, he is in fact Japan
  • Mặc dù tên anh ấy là tiếng Anh, anh ấy trên thực tế là người Nhật.

S + V + …despite + Noun/Noun Phrase/V-ing.

  • I still play basketball despite the pain in my hand.
  • Tôi vẫn chơi bóng rổ mặc dù bị đau ở tay.

 

  • My mother still works hard despite her old age. 
  • Mẹ tôi vẫn làm việc rất chăm chỉ mặc cho độ tuổi của bà ấy.

 

  • He still gets attacked online despite being a fan-favorite.
  • Cô ấy vẫn phải nhận “búa rìu dư luận” trên mạng dù được nhiều người yêu thích.

Despite + the fact that + S₁ + V₁, S₂ + V₂.

  • Despite the fact that I’ve been told to, dad made me mow the lawn this whole evening.
  • Đúng là mẹ có dặn, nhưng mà con bị bố sai đi cắt cỏ ở vườn cả chiều nay.

 

  • Despite the fact that it rained heavily, we still went to the concert. 
  • Mặc cho sự thật là trời mưa rất to, chúng tôi vẫn đi đến buổi hòa nhạc.

 

  • Linda bought a new pair of shoes despite the fact that she already had 50 pairs.
  • Linda đã mua một đôi giày mới mặc dù thực tế rằng cô ấy đã có 50 đôi rồi.

S₂ + V₂ + despite + the fact that + S₁ + V₁.

  • She bought a new laptop despite the fact that she had had 2. 
  • Cô ấy mua một chiếc laptop mới mặc cho sự thật là cô ấy đã có 2 cái từ trước.

 

  • Despite the fact that she does not have much money, he still buys an expensive bag.
  • Dù không có nhiều tiền nhưng anh vẫn sắm cho mình một chiếc túi đắt tiền.

Trên đây là Cấu Trúc Despite & cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *