Cấu Trúc Difficult trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng Difficult trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Will qua bài viết sau

Cấu trúc và cách dùng Difficult – Tính từ.

Khi là một tính từ, Difficult mang khá nhiều nghĩa, trong một số trường hợp, cụ thể là khi có các vấn đề, muốn đưa ra sự chọn lựa, trong ngôn ngữ, hoặc trong công việc, difficult có nghĩa là sự khó khăn, cần sự nỗ lực, cố gắng. Và trong một số trường hợp khác, từ này mang ý nghĩa khó tính, không dễ gần, không thân thiện, khó kiểm soát… Nhưng tóm chung lại, ý nghĩa cơ bản của Difficult là khó khăn, gay go.

Chúng ta sử dụng difficult như là một tính từ bình thường, cấu trúc thường gặp nhất khi kết hợp difficult với những từ khác để tạo thành câu gồm:

Công thức chung:

Difficult + to + Verb (infinitive)

Difficult + Verb_ing

Trong đó, theo sau difficult có thể là một động từ dạng nguyên mẫu có “to”, hoặc một động từ thêm _ing

Ví dụ:

– It will be very difficult to prove that they are guilty. (Sẽ rất khó khăn để có thể chứng minh họ có tội)

– Many things make it difficult for women to reach the top in US business. (Nhiều điều khó khăn, trở ngại cản trở phụ nữ thành công trong việc kinh doanh ở Mỹ)

– It is extremely difficult being a single parent. (Thật sự rất khó khăn khi phải là một vị phụ huynh độc thân!)

– His wife is a very difficult woman. (Vợ của anh ấy à một người phụ nữ gay gắt)

– Please children, don’t be so difficult! (Trẻ em, làm ơn đừng trở nên khó kiểm soát!)

Cấu trúc và cách dùng Difficult – Danh từ – Difficulty.

Để chuyển thành danh từ, Difficult cần được chuyển thành Difficulty, nghĩa là một sự thật không dễ để hiểu hoặc giải quyết, một vấn đề!

Ví dụ:

– The difficulty of the task excited them. (Sự trở ngại của công việc khiến họ trở nên phấn khích)

– She had great difficulty finding a job. (Cô ấy gặp vấn đề lớn trong việc tìm việc làm)

– People with asthma have difficulty in breathing. (Bệnh nhân hen suyễn gặp khó khăn trong việc thở)

– People learning a new language often encounter some difficulties at first. (Những người mới học một ngôn ngữ thường gặp những khó khăn ban đầu)

– An unforeseen difficulty has arisen. (Một khó khăn không lường trước đã nảy sinh)

Người ta còn có thể sử dụng cấu trúc “to be in diffificulties” để diễn tả rằng chủ thể đang gặp một vấn đề hoặc đang nằm trong một tình thế khó khăn.

Ví dụ:

– A ship is in difficulties off the coast of Ireland. (Một con tàu đang gặp khó khăn ngoài khơi bờ biển Ireland.)

Cấu trúc và cách dùng Difficult – Phân biệt với Hard.

Trong nhiều trường hợp, difficult và hard có thể được dùng thay thế nhau vì ý nghĩa của hard và difficult đều là khó khăn. Tuy vậy từ hard mang ý nghĩa trừu tượng hơn difficult, cũng như thể hiện sự khó khăn nặng nề hơn difficult

Ví dụ:

– Industries hit hard by the depression (Ngành công nghiệp ảnh hưởng nặng nề bởi suy thoái.)

– The French horn is a difficult instrument (Kèn đồng là một nhạc cụ rất khó chơi.)

Về ý nghĩa khó khăn mà cả từ hard và difficult đều cùng diễn đạt, thì bạn có thể hiểu được sắc thái khác nhau của chúng trong ví dụ minh họa sau đây: Difficult là như khi bạn leo lên một ngọn núi cao nhưng khó khăn ấy tồn tại khi bạn đang cố gắng đẩy mình đi tiếp và đỉnh núi cũng như phần thưởng đều nằm trong tầm mắt bạn chỉ cần bạn tiếp tục kiên trì. Còn hard là cũng với đỉnh núi ấy, nhưng bạn không chắc là mình đang ở đâu, đỉnh núi bị che khuất bởi sương mù và bạn không chắc mình còn phải tiếp tục bao lâu nữa.

Trên đây là Cấu Trúc Difficult & cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.