Cấu Trúc Insist trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng Insist trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Will qua bài viết sau

 Cấu trúc và cách dùng của Insist on

     “Insist on” sẽ được sử dụng khi ta muốn nói chủ thể khăng khăng yêu cầu điều gì đó xảy ra hoặc nhấn mạnh vào ai đó đồng ý làm điều gì đó.

Cấu trúc:

Subject + insist + on + Object + V-ing

Or

Subject + insist + on + doing + something


Ví dụ:

– He insisted on his innocence. (Anh ta khăng khăng rằng anh ta vô tội).

– I insisted on his speaking English. (Tôi nhấn mạnh vào cách nói Tiếng Anh của anh ấy).

– She insisted on seeing her lawyer. (Cô ấy khăng khăng đòi gặp luật sư của mình).

- I don't know why you insist on talking about it. (Tôi không biết tại sao bạn lại khăng khăng nói về nó).

– She’s 90 now, but she will insist on doing all her housework. (Bà ấy năm nay đã 90 tuổi, nhưng cô ấy sẽ khăng khăng làm tất cả công việc nhà của cô ấy).

- She insisted on telling me every single detail of what they did to her in hospital. (Cô ấy khăng khăng đòi hỏi tôi từng chi tiết về những gì họ đã làm với cô ấy trong bệnh viện).
- He insists on doing it alone without the other's advices. (Anh ta khăng khăng làm việc đó một mình mà không cần lời khuyên của người khác).
- I offered to help Tom cook the dinner, but he insisted on doing everything by himself. (Tôi đề nghị giúp Jerry nấu bữa ăn tối, nhưng anh ấy khăng khăng đòi tự làm mọi thứ.
- She insisted on being taken to the cinema. (Cô ấy đòi anh ấy dẫn đi xem phim).
- My brother insisted on coming with me to the party. I hope it’s ok. (Anh tôi đòi đi cùng tôi vào bữa tiệc. Tôi hy vọng nó ổn).
- Tracy insisted on paying for my dinner. She’s such a nice person. (Tracy khăng khăng đòi trả tiền ăn tối của tôi. Cô ấy là một người tốt)

Cấu trúc và cách dùng của Insist that

     Chúng ta sẽ sử dụng “Insist that” khi một người nói điều gì đó nhưng người khác không thực sự tin họ, vì vậy họ nói nó mạnh mẽ hơn để nhấn mạnh rằng những gì họ nói là thực sự đúng sự thật.
     Cấu trúc:
Clause + insist that + Subject + V-infinitive

Ví dụ:
- I had a cold yesterday. I said I could stay at work, but my boss insisted that I go home. (Hôm qua tôi đã bị cảm tại công sở. Tôi nói tôi có ở lại làm việc, nhưng ông chủ của tôi khăng khăng rằng tôi về nhà).
- I insist that you try some of this cake. I made it just for you. (Tôi nhấn mạnh rằng bạn thử một ít bánh này. Tôi đã làm nó chỉ cho bạn).
- Eve’s boyfriend got really drunk at the party, but she insists that he doesn’t usually do that. (Bạn trai của Eve thực sự say rượu trong bữa tiệc, nhưng cô ấy nhấn mạnh rằng anh ta thường không làm điều đó).
- Nobody believes her, but my friend insists she saw a UFO last night. (Không ai tin anh ấy, nhưng bạn tôi khẳng định anh ấy đã nhìn thấy một UFO tối qua).
- He insisted that he was innocent. (Anh ta khăng khăng rằng anh ta vô tội).

Trên đây là Cấu Trúc Insist & cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.