Cấu Trúc That trong tiếng anh được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên đối với những người mới học thì việc sử dụng đúng That trong các trường hợp còn gặp nhiều khó khăn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng Will qua bài viết sau

ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ THAT?

That nghĩa là ấy, đó, kia dùng để nói rõ, chỉ rõ một người, một vật ở xa về không gian, thời gian đối với người viết hoặc người nói. Là đại từ xác định, số nhiều là Those. Cũng là tính từ chỉ định mang nghĩa ấy, đó, kia và cũng có số nhiều là Those.

Cách phát âm /ðæt/.

  • That man

  • Người đàn ông đó.

 

  • That book is old.

  • Quyển sách kia đã quá là cũ rồi.

 

  • Did you see that girl?

  • Bạn có trông thấy bé gái đó không?

 

  • That dress of hers is too big.

  • Cái áo đó của cô ta quá là rộng.

 

  • What is that?
  • Cái gì kia?

 

  • Who is that?

  • Ai vậy?

 

  • After that.

  • Sau đó.

 

  • Before that.

  • Trước đó.

CẤU TRÚC CỦA THAT TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

Đối với That là từ được sử dụng vô cùng phổ biến trong tiếng Anh, với cấu trúc theo sau That đa dạng như That có thể đứng trước một tiền ngữ của một mệnh đề quan hệ hay That cũng có thể nằm trong những cấu trúc ngữ pháp nhất định hoặc đơn giản hơn That nằm trong câu với vị trí là một đại từ để chỉ vật, chỉ người đã xác định. Ngoài ra That cũng được sử dụng trong mệnh đề danh từ để làm chủ ngữ hoặc làm tân ngữ sau động từ, giới từ trong câu và cũng có thể  đóng vai trò bỏ nghĩa cho chủ ngữ trong câu. Bên cạnh đó That cũng xuất hiện trong những cấu trúc câu bị động.

Chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng của That qua một số ví dụ sau nhé!

– Được sử dụng làm đại từ để chỉ người ấy, vật ấy, cái ấy, điều ấy, điều đó,…

  • Will you help me? – That i will.

  • Bạn có vui lòng giúp đỡ tôi không? – Vâng tôi sẵn lòng.

 

  • That’s right

  • Phải đó.

 

  • What that?

  • Sao vậy?

– That được dùng trong mệnh đề quan hệ để thay thế cho danh từ chỉ người và chỉ vật.

  • The people and landscape that are in Hung Yen Province are attractive to tourists.

  • Con người và cảnh vật ở tỉnh Hưng Yên đã thu hút rất nhiều du khách.

 

  • She is the nicest person that i have ever met.

  • Cô ấy là người tốt nhất mà tôi từng gặp.

 

  • My mother that I admire most.

  • Mẹ tôi là người mà tôi ngưỡng mộ nhất.

– That khi dùng trong mệnh đề danh từ.

IFrame
IFrame
  • That he talks to her doesn’t mean he loves her.

  • Việc anh ấy nói yêu cô ấy không có nghĩa là anh ấy yêu cô ấy.

 

  • That she didn’t understand their opinion leads to a lot of trouble.

  • Sự thật là cô ấy không thể hiểu được những ý kiến của họ dẫn đến nhiều rắc rối hơn.

 

  • She is disappointed that she didn’t get flying – color as she expected before the test.

  • Cô ấy thất vọng vì cô ấy đã không thành công như cô ấy mong đợi trước bài kiểm tra.

-That xuất hiện trong một số cấu trúc cố định như là: cấu trúc thể giả định của danh từ, trong cấu trúc câu chẻ, trong cấu trúc câu điều kiện giá như, câu ước,….

  • We urge that she leave now.

  • Chúng tôi thúc giục cô ấy rời đi ngay bây giờ.

 

  • It is necessary that she find the books.
  • Nó là điều cần thiết để cô ấy tìm những cuốn sách đó.

 

  • It is Blanca that is the most intelligent student in my school.

  • Đó là Blanca đó là cô gái thông minh nhất trong trường học của tôi.

 

  • He has so many cars that he spends much time choosing the suitable one.

  • Anh ấy có rất nhiều chiếc xe ô tô đến nỗi anh ấy mất rất nhiều thời gian để chọn một chiếc xe phù hợp với bản thân anh ta.

 

  • People believe that 13 is an unlucky number.

  • Mọi người tin rằng 13 là con số không may mắn.

CÁCH PHÂN BIỆT THAT VÀ WHICH:

Như chúng ta đã biết That và Which có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp vì chúng có trường nghĩa khá giống nhau. Vậy làm cách nào để phân biệt chúng. Hãy cùng theo dõi những ví dụ sau để có thể hiểu rõ hơn nhé!

– Khi câu có “all, time, much, few, everything, none” thì sẽ không dùng which trong mệnh đề quan hệ.

  • There are few dresses that you can’t wear.

  • Những chiếc váy cái mà bạn chẳng thể mặc được.

– Khi thay thế người đứng trước:

  • She asked about the factories and workers that you visited.

  • Cô ấy đã hỏi về những nhà máy và công nhân nơi mà bạn đã du lịch.

– Câu có tính từ ở cấp độ so sánh hơn nhất:

  • This is the best book that i have ever read.

  • Đó là cuốn sách tuyệt vời nhất mà tôi từng đọc.

– Phía trước có định ngữ “the only, the very, the same, the right.”

  • It is the only book that she bought herself.

  • Đây là cuốn sách duy nhất cô ấy tự mua cho bản thân mình.

Trên đây là Cấu Trúc That& cách sử dụng như thế nào cho đúng trong các trường hợp. Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn khi học Tiếng Anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.