Giáo dục ở Phần Lan không tập trung vào thiết kế chương trình học chuẩn bị cho các kỳ thi mà chủ yếu thiên về tính sáng tạo, tư duy cho học sinh. Tùy theo hệ học tập mà có chương trình đào tạo khác nhau: Giáo dục dự bị tiểu học, Giáo dục toàn diện, Giáo dục Đại học, Cao đẳng.

Du học Phần Lan cùng ASEC

Hệ thống giáo dục và chương trình học của Phần Lan là tốt nhất thế giới

Các hình thức giáo dục ở Phần Lan

Giáo dục dự bị tiểu học

Trẻ em ở Phần Lan bước vào học tiểu học khi đủ 7 tuổi. Trên thực tế Phần Lan không có trường dạy cho trẻ em trước khi bước vào lớp 1. Tuy nhiên, trẻ sẽ được chuẩn bị tâm lý trước khi vào học tiểu học, và việc này sẽ do nhà trẻ đảm nhiệm.

Khái niệm pre-school teaching được hiểu là giáo dục cho trẻ em trong vòng 1 năm  để chuẩn bị vào lớp 1. Mục đích của chương trình học là chuẩn bị những kỹ năng và thói quen trước khi rời khỏi gia đình và bắt đầu hành trình học tập của mình. Trẻ sẽ được dạy các trò chơi ý thức, các trò chơi này sẽ giúp trẻ nhận thức được thực tế hiển nhiên xảy ra như thế nào hoặc các kỹ năng để  giải quyết vấn đề đơn giản.

Trước khi vào tiểu học, trẻ em ở Phần Lan sẽ được chuẩn bị tâm lý và kỹ năng

Thông qua các trò chơi trẻ em sẽ được tách ra khỏi môi trường gia đình, chuẩn bị bước vào môi trường cộng đồng với nhiều điều mới lạ. Theo luật, chính quyền địa phương chịu trách nhiệm tổ chức các trung tâm dạy cho trẻ em 6 tuổi. Việc học, theo luật là tự nguyện và hầu như 100% trẻ em đều tham gia theo học.

Giáo dục toàn diện (comprehensive school)

Giáo dục bắt buộc được đưa vào Hiến Pháp ngay khi Phần Lan giành được độc lập. Do đó, mọi công dân Phần Lan, kể cả dân nhập cư, theo luật phải hoàn thành tất cả các môn học ở cấp giáo dục toàn diện. Trẻ em bắt đầu học khi lên 7 và sẽ hoàn thành cấp giáo dục toàn diện trong vòng 9 năm, tức sẽ kết thúc khi học sinh 17 tuổi. Học sinh có thể học tại trường, cũng có thể bằng hình thức tương tự như tự học.

Học sinh không cần lo lắng đối với việc học vì hầu hết các gia đình ở Phần Lan đều thuộc diện khá giả và hơn nữa vấn đề học tập của trẻ em được chính quyền nhà nước chịu trách nhiệm, đảm bảo trẻ em được đến trường đầy đủ. Theo luật, giáo dục được cung cấp hoàn toàn miễn phí, nhà trường phải tổ chức một bữa ăn nóng – tiêu chuẩn hàng ngày. Luật cũng quy định, trường học phải ở gần nhà, xa nhất tối đa 5km từ nhà tới trường. Chính quyền địa phương phải chịu chi phí đi lại nếu trẻ sống xa trường hơn 5km, phương tiện chủ yếu là taxi.

Sáu năm đầu của chương trình giáo dục toàn diện, học sinh học với giáo viên đứng lớp, sẽ được dạy tất cả các môn hoặc hầu hết các môn (trừ các môn năng khiếu cao). Ba năm cuối (lớp 7-9), học sinh sẽ được học với giáo viên bộ môn.

Chính quyền địa phương có nhiệm vụ rất lớn trong việc chăm lo giáo dục cho học sinh

Sau khi kết thúc học cơ sở, học sinh không phải thi, không có chứng chỉ, chỉ có một kỳ thi quốc gia sau khi học xong lớp 9, học sinh có thể lựa chọn học trung học hay học trường nghề. Học sinh khuyết tật được hưởng chế độ học tập thiết kế riêng cho mình.

Các môn học được dạy trong chương trình giáo dục toàn diện bao gồm: tiếng mẹ đẻ (tiếng Phần Lan và tiếng Thụy Điển), ngoại ngữ, toán, lý, hóa, lịch sử, nghiên cứu xã hội, thể dục, nhạc, họa, thủ công, home economics, đạo đức, sinh học, địa lý, nghiên cứu môi trường. Ngoài ra, học sinh tùy theo độ tuổi có thể được chọn những môn phụ mình yêu thích. Khả năng đọc hiểu của học sinh Phần Lan luôn dẫn đầu thế giới.

Hệ đào tạo đại học 

Hệ đào tạo đại học ở Phần Lan được chia thành 2 chương trình: UniversitiesPolytechnics. Sinh viên tốt nghiệp hai loại hình đào tạo này đều được cấp bằng cử nhân. Tuy nhiên, hai loại hình này có sự khác biệt:

Polytechnics (University of Applied Science– UAS): Bao gồm các trường Cao đẳng, đây là loại hình hướng nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, với nền tảng kiến thức vững chắc và kỹ năng chuyên ngành được đào tạo, sinh viên có thể làm việc một cách độc lập và ứng dụng khoa học vào thực tế công  việc.

Universities: chuyên đào tạo cử nhân khoa học, các nhà nghiên cứu và quản lý cấp cao, thường để đào tạo lên Thạc sĩ hay Tiến sĩ.

Các trường Đại học Ứng dụng chuyên dạy những môn xuất phát trừ nhu cầu đào tạo nghề và chuyên môn. Trường này cung cấp bằng liên quan nhiều đến thực tế làm vệc trong đời. Các trường chuyên về nghiên cứu khoa học và giáo dục nâng cao có liên quan đến nghiên cứu, các trường này cấp bằng học vị Cử nhân (thấp hơn) và bằng Thạc sĩ (cao hơn) cũng như các chứng chỉ sau Đại học và Tiến sĩ.

Đại học ứng dụng khoa học Turku nhìn từ trên cao

Các trường Đại học Ứng dụng

Tổng có 29 trường. Các trường này chủ yếu cung cấp các chương trình học liên quan đến những ứng dụng thực tế trong đời sống và mục tiêu là cung cấp những kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau như: công nghệ và vận tải, văn hóa, du lịch, quản trị kinh doanh, y tế và dịch vụ xã hội, nhân văn và giáo dục,...

Trường Đại học Ứng dụng không thuộc sở hữu của Chính phủ mà là của Thành phố hay của các tổ chức tư nhân, nhưng Chính phủ vẫn đóng góp 57% trong chi phí hoạt động cơ bản. Để vào học tại một trong các trường Đại học Ứng dụng ở Phần Lan, bạn phải tốt nghiệp trung học phổ thông hay đã hoàn thành một khóa học nghề bước đầu. Thời gian học Đại học khoảng từ 3,5 năm đến 4 năm (210 -240 học phần). Bạn phải học lý thuyết, thực hành ở cơ sở và thực hiện một dự án tốt nghiệp.

Các trường Đại học Nghiên cứu

Tổng có 20 trường. Tổng số sinh viên theo học khoảng 170.000 người trong 10 trường Đa ngành, 3 trường Kỹ thuật, 3 trường Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 4 trường Nghệ thuật và trường Cao đẳng Quốc Phòng thuộc Bộ Quốc phòng.

Mục đích: Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, giáo dục và văn hóa, cung cấp giáo dục cao hơn dựa trên những công trình nghiên cứu và kiến thức chuyên sâu với yêu cầu phải tổ chức hoạt động sao cho đạt tiêu chuẩn quốc tế cao trong nghiên cứu giáo dục và giảng dạy mà vẫn phải tuân thủ theo các nguyên tắc về đạo đức và hoạt động khoa học chuẩn mực.

Trường chuyên đào tạo: công nghệ, nghệ thuật và nhân văn và khoa học tự nhiên. Thông thường mất 3 năm để có bằng Cử Nhân (180 học phần), và khoảng 2 năm nữa để có bằng Thạc Sĩ (120 đến 150 học phần). Các trường đại học ở Phần Lan sử dụng hệ thống ECTS (hệ thống chuyển giao học phần của châu Âu), tiêu chuẩn chung mà các nước trong Liên Minh Châu Âu và các nước có liên quan đều sử dụng.  

   Điều kiện nhập học:

- Bậc Đại học

  • Tốt nghiệp THPT hoặc đang theo học lớp 12
  • IELTS 6.0 hoặc TOEFL ibt79 - 80
  • Tham gia bài test đầu vào của trường

- Bậc Cao học

  • Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành, điểm trung bình tốt nghiệp trên 7.0
  • IELTS 6.5 hoặc TOEFL ibt 92
  • Kinh nghiệm làm việc ít nhất 3 năm
  • GMAT tối thiểu 550 (tùy theo từng trường yêu cầu)

Thời gian khai giảng: Tháng 8 và tháng 9 hàng năm.

Thời gian nhận hồ sơ: từ tháng 6 đến tháng 01 năm sau.               

Hồ sơ

Đại học Ứng dụng

  • Hộ chiếu/ CMND
  • Học bạ/ bảng điểm bậc học cao nhất
  • Bằng tốt nghiệp bậc học cao nhất
  • IELTS hoặc TOEFL  

Đại học Nghiên cứu

  • Bảng điểm Đại học
  • Bằng tốt nghiệp Đại học
  • Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL
  • GMAT (nếu có)
  • Thư bày tỏ nguyện vọng và kế hoạch học tập
  • 02 thư giới thiệu
  • Kinh nghiệm làm việc (nếu có)

Bài thi test đầu vào:

Đối với chuyên ngành kinh tế, du lịch, môi trường sẽ thi tiếng Anh và Toán IQ.

Chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ sư cơ khí, tự động hóa sẽ thi tiếng Anh và Toán, Lý, Hóa bằng tiếng Anh.

Danh sách các trường Đại học nghiên cứu (University) và Đại học khoa học ứng dụng (UAS) tại Phần Lan

School Name Website Address Email English Requirements Tuition FeesTuition Fees
Per Academic Year
(From August 2017)
Scholarships
Aalto University www.aalto.fi Otaniemi Campus (Technology and Engineering & Art and Design)
Töölö Campus (Business and Economics)
Mikkeli Campus (Business and Economics/BScBA) (English for Bachelor Degree)
admissions@aalto.fi
Master programs:
IELTS Academic only: 6.5 with writing band score: 5.5
 
TOEFL: 92 for iBT with writing 22 or 580 for paper-based test with writing score 4.0
International Business BScBA degree: €12 000
 
Degree programmes leading to Master’s degree: €15 000
Tuition fee waiver
(more info will be updated upon later)
Åbo Akademi University www.abo.fi Turku Campus
 
Vaasa Campus
 
Jakobstad Campus
 
Helsinki Campus
admission@abo.fi
IELTS Academic only: 6.5 with no individual score < 5.5
TOEFL: minimum 575 (paper-based test) and 90 for iBT
€8000 - €12000 depending on each programme Not updated yet
Lappeenranta University of Technology www.lut.fi Lappeenrata University of Technology:
Skinnarilankatu 34
53850 Lappeenranta
admission@lut.fi
TOEFL Academic only: 80 for iBT or 550 for PBT
 
IELTS Academic only: 6.0
€10,000 for all Master’s programmes Master’s programmes
+ Full Scholarship, covering the tuition fee and the living expenses
 
+ Tuition Fee
Scholarship, covering 100 % of the tuition fee
 
+ Tuition Fee Scholarship, covering 50 % of the tuition fee
Tampere University of Technology www.tut.fi Tampere University of Technology:
Korkeakoulunkatu 10, FI-33720 Tampere, FINLAND
PO Box 527, FI-33101 Tampere, FINLAND
 
Tampere University of Technology – Pori:
Pohjoisranta 11 A, FI-28100 Pori, FINLAND
PO Box 300,  FI-28101 Pori, FINLAND
admission@tut.fi
Bachelor’s Studies:
TOEFL: minimum 79 for iBT with writing score min 20 OR 550 for PBT
IELTS Academic only: 6.0 with writing score min 5.5
 
Master’s Studies:
TOEFL: 92 for iBT; 580 for PBT
IELTS: 6.5 (Architecture; Automation Engineering; Industrial Engineering and Management; Materials Engineering)
 
TOEFL: 79 for iBT with writing min 20; 550 for PBT
IELTS: 6.0 with writing 5.5
(Bioengineering, Electrical Engi., Information Technology, Science and Engineering)
And
€12,000  for all Master’s programmes in English
100% fee waiver + cover living expenses
University of Eastern  www.uef.fi Joensuu Campus
Yliopistokatu 2
P.O. Box 111
FI-80101 Joensuu, Finland
 
Kuopio Campus
Yliopistonranta 1
P.O. Box 1627
FI-70211 Kuopio, Finland
admission@uef.fi
Depends on variation of programmes:
FROM
IELTS Academic: 6.5 with min 5.5 in Writing
TOEFL PBT: 580 with min 4.0 in Writing or TOEFL iBT 90 with min 22 in Writing
€8,000 - €20,000 depending on faculties & programmes Not updated yet
University of Helsinki www.helsinki.fi University of Helsinki
P.O. Box 3 (Fabianinkatu 33)
00014 University of Helsinki
Finland
Telephone: +358 (0) 2941 911
admissions@helsinki.fi
IELTS Academic only: min 6.5 with min 6.0 in Writing
 
TOEFL: min 92 with 22 in Writing in iBT or 580 in PBT
  Partial fee waivers and cost of living grants
University of Jyväskylä
University of Jyväskylä
(Master’s Studies in English, no Bachelor’s Studies in Eng)
opiskelu.jyu.fi PO Box 35, FI-40014 University of Jyväskylä admission@jyu.fi
TOEFL: 580 in PBT or 92 in iBT
 
IELTS: 6.5
€8,000 - €16,000 depending on programmes Tuition fee waiver (updated upon later)
University of Lapland www.ulapland.fi University of Lapland (Main Building)
Yliopistonkatu 8
96300 ROVANIEMI
Tel. +358 16 341 341
Fax. +358 16 362 936 
admission@ulapland.fi
TOEFL: min 563 in pBT or min 85 in iBT
 
IELTS Academic: min 6.5
€8,000 for all Master-level programmes All students starting their studies in autumn 2017 will be granted a scholarship of 4,000 euros
¼ of students will receive a covering 100% of the tuition:
1/4 of accepted students: 8,000 euros
3/4 of accepted studenst: 4,000 euros
University of Tampere www.uta.fi University of Tampere, Kalevantie 4, FI-33014 University of Tampere, Finland, tel. +358 3 355 111 admissions@uta.fi
TOEFL: min 90 in iBT or 575 in pBT
 
IELTS Academic: min 6.5 with no individual score < 5.5
€8,000 - €12,000 depending on programmes 50% or 100% of tuition fees
 
100% of tuition fees + €7,000 annual scholarship covering living expenses during 2-year of Master
University of Vaasa www.uva.fi University of Vaasa
PO Box 700
FI-65101 Vaasa
information@uva.fi
TOEFL: min 580 in pBT or 92 in iBT
 
IELTS Academic: min 6.5 (with min 5.5 each)
€10,000 - €12,000 depending on programmes Not updated yet
University of the Arts Helsinki www.uniarts.fi Academy of Fine Arts Admissions Office:
Elimäenkatu 25 A, Helsinki
kuva.admissions
@uniarts.fi
  About €10,000 Form of tuition waivers
Sibelius Academy Admissions Office:
Töölönkatu 28, 00260 Helsinki

siba.admissions
@uniarts.fi
Theatre Academy Admission Office:
Haapaniemenkatu 6, 00097 Helsinki
teak.admissions
@uniarts.fi

 

Đại học khoa học ứng dụng (UAS)

School Name Website Address Email English Requirements Tuition Fees
Per Academic Year
(From August 2017)
Scholarships
Arcada University of Applied Sciences www.arcada.fi Arcada University of Applied Sciences
Jan-Magnus Janssonin aukio 1
00560 Helsinki
Finland
admissions@arcada.fi
IELTS min 6.0
TOEFL: min 79 in iBT
1st three semesters: €3,000/sem (0-74 ECTS credits) then €2,400/sem (75-134 ECTS credits), €1,800/sem (135 ECTS credits). After 9th sem (programme consisting of 210 credits) & 10th sem (programme consisting of 240 credits): €3,000/sem
 
Master’s Programmes
€4,500/sem for 1st year then €2,000/sem thereafter
Arcada’s scholarship system is based on a means test and will be paid on social grounds from the second semester onwards.
(other info. will be updated later)
Haaga-Helia University of Applied Sciences www.haaga-helia.fi The Haaga campus
The Malmi campus
The Pasila campus
The Porvoo campus
The Vierumäki campus
admissions@haaga-helia.fi
IELTS Academic: min 6.0
TOEFL: 550 in pBT or 79-80 in iBT
€8,500 for Bachelor of Business Administration programmes
 
€9,500 for Bachelor of Hospitality Management & Sports Studies programmes as well as all Master’s programmes in English
Not updated yet
HAMK University of Applied Sciences www.hamk.fi Valkeakoski Campus: Tietotie 1, 37630 Valkeakoski, Finland
Riihimäki Campus: Kaartokatu 2, 11100 Riihimäki, Finland
Hämeenlinna, Lahdensivu Campus: Korkeakoulunkatu 3, 13100 Hämeenlinna, Finland
Hämeenlinna, Sairio Campus: Kankaistenkatu 33, 13220 Hämeenlinna, Finland
admissions@hamk.fi
IELTS: min 6.0
TOEFL: min 550 in pBT or min 79-80 in iBT
€8,700 for Bachelor’s degree programmes
€9,700 for Master’s degree programmes
Updated upon later
Helsinki Metropolia University of Applied Sciences www.metropolia.fi Arabia, Helsinki campus – Culture and Creative Arts
Leppävaara, Espoo campus – ICT and Industrial Management
 
Myllypuro, Helsinki campus – Social Services and Health Care, Construction and Real Estate, Centralized Shared Services and Management
 
Myyrmäki, Vantaa campus – Industrial Technologies and International Business
admissions@metropolia.fi
IELTS: min 6.0
TOEFL: min 550 in pBT or 79 in iBT
Bachelor’s programmes:
€10,000 - €12,000
Master’s programmes:
€11,000 - €13,000
Updated later
Kajaani University of Applied Sciences www.kamk.fi Ketunpolku 3
FI-87100 KAJAANI, FINLAND
admissions@kamk.fi
IELTS: min 6.0
 
TOEFL: min 550 in pBT or min 79 in iBT
€ 6,000 If students accomplish the required 55 credits in their first academic year, they will receive scholarship of 3000 euros per year from their second year onwards, which is directly used to reduce the tuition fee.

The tuition fee is 1500 euro
s for double-degree students who can apply for a scholarship of the same amount for their first two academic years of study. All scholarships are allocated by application only
Lapland University of Applied Sciences www.lapinamk.fi Rovaniemi campus
Kemi- Tornio campuses
admissions@lapinamk.fi
IELTS: min 6.0
TOEFL: min 550 in pBT or min 79-80 in iBT
€8,000 for both Bachelor’s & Master’s programmes 1st year student: scholarship of 80% tuition fees (€6,400) (if they are accepted to study at Lapland UAS)
From 2nd to 4th year student: scholarship of 60% tuition fees (€4,800) (if they gain a min of 55 credits during previous academic year)
Students who graduate on intended time or in shorter time will receive back their last year tuition fee.
Laurea University of Applied Sciences www.laurea.fi Hyvinkää campus
Kerava Campus
Leppävaara Campus
Lohja Campus
Otaniemi Campus
Porvoo Campus
Tikkurila Campus
admissions@laurea.fi
IELTS: min 6.0
 
TOEFL: min 550 in pBT or min 79 in iBT
Bachelor’s programme: €8,000
Master’s programmes: €10,000
Not updated yet
Savonia University of Applied Sciences portal.savonia.fi Iisalmi campus
Microkatsu campus
Opistotie campus
Varkaus campus
admissions@savonia.fi
IELTS or TOEFL is not required anymore (because they require new SAT test including reading, writing & language tests) Bachelor’s studies: €5,000
Master’s studies: €6,000
1st year: covers 70% of tuition fees
The following years: covers 50% of tuition fees
(to qualify the scholarships after 1st year, students must earn at least 55 credits of studies detailed in their personal study plan per academic year)
Seinäjoki University of Applied Sciences www.seamk.fi Frami campus
Koskenalantie
Ilmajoki
admissions'@seamk.fi IELTS: min 6.0
TOEFL: min 550 in pBT or min 79-80 in iBT
Bachelor’s degree: €6800 per academic year or €3400 per semester
Master’s degree: €7800 per academic year or €3900 per semester
1st year for all students: 50% of annual fee
After 1st year:
Bachelor: 30% of the annual fee if the student accrue a minimum of 55 credits during the previous academic year.
Master: 60% of annual tuition fee if the student must accrue a min of 20 credits during the previous semester (a half year)
Tampere University of Applied Sciences www.tamk.fi http://www.tamk.fi/web/
tamken/campuses
(number of campuses)
admissions@tamk.fi
IELTS: min 6.0
TOEFL: min 550 in pBT or min 79-80 in iBT
Bachelor’s degree: €9,800
Master’s degree: €10,800
Updated upon later
Turku University of Applied Sciences www.tuas.fi Turku campuses
Salo campus
Loimaa campus
admissions@turkuamk.fi IELTS: min 6.0
TOEFL: min 550 in pBT or min 79 in iBT
€ 9,000 By completing 55 ECTS credits per year, the student will be refunded a third of the fee.



Hãy GỌI NGAY cho chúng tôi để mang về cho mình cơ hội đầu tư vào tương lai với mức chi phí và rủi ro thấp nhất!

Trung tâm Anh Ngữ ASEC  

Trụ sở chính: 348A, Trường Chinh, P.13, Q.Tân Bình, HCM

Hotline :     0862.676.949 - 0918.436.297

Email:        info@americantop.edu.vn

Website:    https://asec.edu.vn/

Facebook: /asecenglish/

Tên nước: Cộng hòa Phần Lan

Quốc khánh: 06/12/1917

Diện tích: 338.145 km2

Thủ đô: Helsinki

Ngôn ngữ: 91,6% sử dụng tiếng Phần Lan, 5,5% tiếng Thụy Điển, tiếng Sami.

Kinh tế: công nghiệp gỗ giấy, luyện kim, cơ khí, đóng tàu, hóa chất, điện tử, viễn thông.

Dân số: gần 5,3 triệu người

Đơn vị tiền tệ: Euro

Vị trí địa lý: Nằm trong khu vực Bắc Âu, phía Đông và Đông Nam giáp Nga,  phía Bắc giáp Na Uy, phía Tây giáp Thuỵ Điển, phía Nam và Tây Nam là vịnh Phần Lan, biển Baltic và vịnh Bothnia.

Khí hậu: Tuy gần Bắc cực, nhưng nhờ có dòng hải lưu nóng Gulf Stream, nên nhiệt độ trung bình cao hơn các nước khác trên cùng vĩ tuyến, trung bình mùa hè từ 13-170c, mùa đông từ 30c đến -140c.

Tôn giáo: 83% theo đạo Tin lành dòng Lu-thơ và khoảng hơn 1% theo đạo Cơ đốc chính thống Orthodox.

Phần Lan hình thành quốc gia rất muộn, sau cách mạng tháng Mười Nga, Phần Lan mới được Liên Xô trao trả độc lập (06/12/1917). Phần Lan nằm ở vĩ độ 60-70 , là nước Bắc Âu duy nhất tham gia vào Liên Minh Châu Âu năm 1995. Thiên Nga là biểu tượng thiên nhiên và Sư tử là biểu tượng sức mạnh của quốc gia Phần Lan.

Phần Lan là nước Cộng hòa độc lập có bờ biển dài với hơn 80.000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 hòn đảo lớn nhất là Aland và Kemio được đánh giá là những hòn đảo đẹp nhất trên thế giới.

Phương tiện giao thông: phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là: tram, metro và xe bus.

Văn hóa

Phần Lan là một đất nước giàu về văn hóa, một dân tộc tôn trọng cái đẹp, chân lý và trên hết là quyền tự do biểu đạt của con người. Người Phần Lan luôn mở rộng lòng mình, gia đình mình và lối sống của mình để đón nhận những niềm vui, vẻ đẹp mà nghệ thuật mang lại.

Văn hóa giáo dục của Phần Lan là “văn hóa tin tưởng”. Học sinh, giáo viên, người điều hành luôn có sự tin tưởng lẫn nhau, người điều hành tin tưởng vào trình độ giảng dạy của giáo viên, giáo viên tin tưởng vào học lực của học sinh và cả xã hội tin tưởng hệ thống giáo dục của đất nước. Điều này khiến Phần Lan trở thành một quốc gia có “nền giáo dục thiên đường” bậc nhất trên thế giới.

Kinh tế

Phần Lan là một quốc gia hình thành muộn và trải qua những cuộc chiến tranh tàn khốc, nhưng hiện nay Phần Lan đã tập trung phát triển kinh tế và đã trở thành một trong những nền kinh tế có sức cạnh tranh và tiềm năng phát triển hàng đầu Thế giới với nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn như: gỗ, giấy, luyện kim, đóng tàu, cơ khí, điện tử, viễn thông, công nghiệp hóa chất, dược phẩm. Phần Lan cũng là một quốc gia tự túc nông nghiệp, tuy diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 8%.

Phần Lan có nền kinh tế ổn định và vững chắc. Chính phủ Phần Lan luôn chú trọng gắn giáo dục với nghiên cứu và sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế. Theo xếp hạng của Ủy ban Sáng tạo Châu Âu (EIS), Phần Lan được xếp là nền kinh tế sáng tạo thứ 3 thế giới, vượt xa  mức trung bình của Châu Âu và Mỹ, được diễn đàn kinh tế thế giới đánh giá là đất nước có “nền văn hóa sáng tạo”, trong đó NOKIA là một điển hình.

Khoa học và kỹ thuật

Phần Lan là một đất nước có sự sáng tạo cao, các nhà nghiên cứu Phần Lan đang đi đầu trong một số lĩnh vực như làm giàu rừng, vật liệu mới, môi trường, hệ thần kinh, vật lý học nhiệt độ thấp, nghiên cứu trí tuệ, công nghệ sinh học, công nghệ gen/ di truyền và không thể thiếu thông tin liên lạc. Nghành công nghiệp cơ khí và đóng tàu là các ngành công nghiệp chính nổi tiếng về chất lượng và thiết kế.

Liên kết trường